BẢN TIN THƯ VIỆN

< Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Ảnh ngẫu nhiên

Z7823820082666_caaae6fe79ca60cb44e9e5d76b62412e.jpg Z7823820130051_0321b7708d838300e6006bf8e0957e76.jpg Z7823820131209_f1689107c958881a99d34b2152d67eb9.jpg Z7823456397470_ed821629a0cf0617e3d5c7d1cbff4b72.jpg Z7823456394638_dd1fa374881a757e78f199dbeaeb4f54.jpg Z7823456390823_73b11f9ae28a151b652d6dec42fa3c60.jpg Z7823456385433_15f353519eba1ee4d705743960994a6c.jpg Z7823456381301_d8db2edf49f0220e067c5320958e293e.jpg Z7823456372930_cbf4864ff6ac10c43a15f63e45663b69.jpg Z7823456376796_36ea10fb00984bd68d0b482748157aeb.jpg Z7823456371273_3d71a053520f4b2f4b7f9a3a62d3c193.jpg Z7823456371269_c4d9d16f30e45b06359760bb0f39eba3.jpg Z7823456370090_06210b05f64d0c953583c696f15a5732.jpg Z7823456365615_b3f060a277a54b764bed00d741973a73.jpg Z7823456357106_298d57c323847103dc9543c25cbbefc0.jpg Z7823456356898_af25c063609eab7c2c494f553b56a46b.jpg Z7823456345612_93027b126bb57c1037257d8988d29a03.jpg Z7823456345511_32023301a5d33648d10b31165dc1e7f3.jpg Z7823456335415_47e42f23e3eb7e63d8007725186a20eb.jpg Z7823456331386_08eddb367dacaac3057124ca8d65c85e.jpg

NÉT ĐẸP VĂN HÓA TỈNH BẮC NINH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    BÀI CA THƯ VIỆN

    SÁCH NÓI AUDIOBOOK

    TỦ SÁCH PHÁP LUẬT

    CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

    DANH NGÔN VỀ SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    Bài tuyên truyền về ngày sách và văn hóa đọc 21/4/2026

    BÀI DỰ THI ĐẠI SỨ VĂN HÓA ĐỌC TỈNH BẮC NINH NĂM 2026. CHỦ ĐỀ SÁCH VÀ ƯỚC MƠ VƯƠN XA

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TH&THCS LƯU THÚC KIỆM !

    30/4/1975 - Lịch Sử Và Ý Nghĩa Ngày Giải Phóng Miền Nam | Tự Hào Việt Nam

    CHÂN DUNG MỘT CON NGƯỜI

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm thúy An
    Ngày gửi: 21h:26' 29-10-2025
    Dung lượng: 25.3 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên :.....
    Lớp:...

    Đề 1
    MÔN: NGỮ VĂN 8
    Thời gian kiểm tra: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
    I.

    ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
    QUA ĐÈO NGANG
    Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
    Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
    Lom khom dưới núi, tiều vài chú
    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
    Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
    Một mảnh tình riêng, ta với ta.
    (Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà
    Nội, 1963)
    Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang”được viết theo thể thơ
    nào?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Lục bát
    Thất ngôn tứ tuyệt
    Thất ngôn bát cú
    Tự do

    Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Gồm 2 phần: Đề, kết.
    Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
    Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
    Không có bố cục cụ thể.

    Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:
    A. Lom khom, lác đác.

    B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.
    C. Quốc quốc, gia gia.
    D. Không có từ nào.
    Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông,
    chợ mấy nhà” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Điệp ngữ và đảo ngữ
    Đối và điệp ngữ
    Đối và đảo ngữ
    Đảo ngữ và so sánh

    II / Viết : (4 điểm )
    Em hãy chọn 1 trong 2 đề sau và hoàn thành bài văn :
    Đề 1 : Viết Bài văn kể lại một chuyến đi ( Tham quan một di tích và
    văn học )
    Đề 2: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học ( Bài thơ thất ngôn
    bát cú và tứ tuyệt đường luật )

    -

    Đề 2

    PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
    Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu
    hỏi:
    Bác Dương thôi đã thôi rồi,
    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
    Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trời
    Đăng ẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
    Kính yêu từ trước đến sau,
    Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
    Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
    Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;

    Có khi từng gác cheo leo,
    Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
    Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
    Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
    Có khi bàn soạn câu văn,
    Biết bao đông bích, điển phần trước sau
    (Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến, NXB Gíáo
    dục
    Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
    A. Tự do
    B. Song thất lục bát
    C. Thất ngôn bát cú
    D Thất ngôn tứ tuyệt
    Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử đụng
    chủ đạo trong trong câu thơ: “Bác Dương
    thôi Đã thôi rồi” ?
    A. Nói quá
    B. Ẩn dụ
    C. Nói giảm nói tránh
    D. Hoán dụ

    Câu 3: Đâu không phải là kỉ niệm giữa hai
    người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ?
    A. “Gác cheo leo”
    B. “Rượu ngon cùng nhắp”
    C. “Bàn soạn câu văn”
    D. “Leo núi nơi dặm khách”
    Câu 4: Tâm trạng của tác giả trước sự ra của
    người bạn trong đoạn thơ như thế nào?
    A. Cảm thương, nuối tiếc
    B. Coi trọng, nể phục
    C. Vui vẻ, phấn khởi
    D. Thất vọng, buồn đau
    Câu 5: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
    A. Bác Dương
    B. Nước mây
    C. Nguyễn Khuyến
    D. Ta
    Câu 6: Chỉ ra đâu không phải là từ Hán Việt
    được sử dụng trong đoạn thơ:

    A. Đăng khoa
    B. Đông bích
    C. Róc rách
    D. Điển phần
    Câu 7: Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật
    “tôi” được bộc lộ qua đoạn thơ là gì?
    A. Hành vi
    B. Thái độ
    C. Nhận thức
    D. Nhân cách
    Câu 8: Nghĩa của từ xuân” trong câu thơ:
    “Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân”.
    A. Chỉ chất men say của rượu ngon, tình
    cảm thắm thiết của bạn bè.
    B. Chỉ thời gian mùa xuân đầy sức sống, vui
    tươi nhộn nhịp.
    C. Chỉ một mùa trong năm, đồng thời từ
    “xuân” còn nhấn mạnh đến tuổi trẻ của con
    người
    D. Chỉ rượu ngon
    PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

    Câu 1: Từ nội dung đoan trích phần Đọc
    hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng
    - 15-20 dòng trình bày suy nghĩ gì về
    tình bạn của học sinh thời nay?
    - Câu 2:
    - Con ong làm mật, yêu hoa
    - Con cá bơi, yêu nước; con chim ca,
    yêu trời
    - Con người muốn sống, con ơi
    - Phải yêu đồng chí, yêu người anh
    em.
    - Một ngôi sao chẳng sáng đêm
    - Một thân lúa chín, chẳng nên mùa
    vàng
    - Một người – đâu phải nhân gian
    - Sống chăng, một đốm lửa tàn mà
    thôi!....

    ( Trích Tiếng ru – Tố Hữu)
    Anh chị hãy viết bài văn trình bày
    cảm nhận của mình về đoạn thơ
    trên.

    Đề 3
    Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
    NHÀN
               Một mai, một cuốc, một cần câu
       Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
    Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
                      Người khôn, người đến chốn lao xao
           Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
       Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
           Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống
          Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao
                                                                                              (Nguyễn
    Khiêm)
    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
    A. Tự sự
    B. Miêu tả
    C. Biểu cảm
    D. Nghị luận
    Câu 2. Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu như thế nào?
    A. Không làm gì vất vả, khó nhọc.
    B. Không lo lắng suy nghĩ nhiều
    C. Sống yên ổn không quan tâm đến ai
    D. Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh
    Câu 3. Ý nào không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ

    Bỉnh

    A. Ung dung, thư thái trong việc làm, cùng như khhi vui chơi.
    B. Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.
    C. Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen
    D. Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy  .                          
    Câu 4.. Hai câu 5-6 cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hàng ngày của
    Nguyễn Bỉnh Khiêm?
    A. Đạm bạc, thanh cao                                                  
    B. Thiếu thốn, nghèo khổ.
    C. Đầy đủ, sung túc                                                                 
    D. Sang trọng, phú quý    
    Câu 5. Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt câu bài thơ là:
    A. Cô đọng, hàm súc                            
    B. Cầu kì, trau chuốt                                                
    C. Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị                             
    D. Chân thực gần với ca dao                                                                                 
    Câu 6. Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí
    sống nhàn của bài thơ
    A. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho
    mình
    B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hòa với nhịp
    điệu của thiên nhiên bốn mùa.
    C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm
    trăng, thưởng hoa, chơi đàn…
    D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở  thái độ coi thường  phú quý và danh lợi.
    Câu 7. Câu thơ:
    “ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
                      Người khôn, người đến chốn lao xao”
     Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào?
    A. Người có lối sống thanh cao, khác đời.             
    B. Người có lối sống thoát li, xa lánh cuộc đời
    C. Người có lối sống an nhàn, hưởng thụ
    D. Cả A và B đều đúng

    Câu 8. Quan niệm về khôn ,dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tuch
    ngữ nào?                                                      
    A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
    B. Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác
    C. Xởi lởi trời cho, so đo trời co lại
    D.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài             
    PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
    Câu 1.  “ Khi công nhận cái yếu của mình con người sẽ trở nên mạnh
    mẽ.”
    Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 15-20 dòng trình bày cảm nghĩ của anh chị
    về câu nói trên?
    Câu 2. Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ
    sau:
    TỪ ẤY (Tố Hữu)
    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
    Mặt trời chân lý chói qua tim
    Hồn tôi là một vườn hoa lá
    Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
     
    Tôi buộc lòng tôi với mọi người
    Để tình trang trải với trăm nơi
    Để hồn tôi với bao hồn khổ
    Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
     
    Tôi đã là con của vạn nhà
    Là em của vạn kiếp phôi pha
    Là anh của vạn đầu em nhỏ
    Không áo cơm, cù bất cù bơ...
                                                      Tháng 7-1938
     
    Gửi ý kiến